Giải thích 9 lý do từ chối thị thực thường gặp nhất và cách khắc phục

Đơn xin cấp thị thực của bạn bị từ chối? Những giải thích sau đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về lý do từ chối cấp thị thực trong thư

1. Người xin thị thực nộp hộ chiếu sai, giả mạo hoặc bị làm giả.

Việc thêm hoặc bớt số trang của hộ chiếu cũng được coi là giả mạo hộ chiếu.

2. Người xin thị thực không chứng minh được mục đích và điều kiện lưu trú.

– Người xin thị thực có thể đã không nộp đầy đủ giấy tờ cần thiết. Trong trường hợp đơn xin thị thực bị từ chối vì lý do này, Đại sứ quán khuyến nghị người xin thị thực nên nộp một bộ hồ sơ mới và đầy đủ.

– Đặt khách sạn hoặc đặt vé máy bay bị hủy giữa chừng.

Giải thích 9 lý do từ chối thị thực thường gặp nhất và cách khắc phục - 0

– Giấy mời đi công tác do người đặt đơn nộp không được doanh nghiệp mời khẳng định.

– Sau khi thẩm tra, Đại sứ quán xác định được rằng người xin thị thực không đi đúng mục đích đã đăng ký.

– Người xin thị thực muốn đi thăm một hội chợ nhưng lại xin thị thực đi du lịch.

– Trong quá trình thẩm tra giấy tờ người nộp đơn không nêu đầy đủ và chính xác thông tin về mục đích chuyến đi (ví dụ: người xin thị thực không biết lịch trình của chuyến đi theo mục đích du lịch).

– Khoảng thời gian người đặt đơn xin cấp thị thực không thống nhất với các giấy tờ khác (đặt khách sạn, đặt vé máy bay, giấy mời từ Đức, bảo hiểm)

– Trong trường hợp đi thăm thân, người đặt đơn không chứng minh được mối quan hệ họ hàng hoặc bạn bè.

– Thời hạn thị thực mong muốn không tương ứng với thời gian nghỉ phép thực tế (đối với trường hợp đi du lịch).

*lưu ý danh sách trên là chưa đầy đủ.

3. Người xin thị thực không có bằng chứng về khả năng chi trả chi phí sinh hoạt trong thời gian lưu trú dự kiến hoặc chi phí quay về nước xuất thân/cư trú hoặc cho việc quá cảnh tới một nước thứ 3 mà người xin thị thực được phép.

– Quý vị không cung cấp hoặc cung cấp không đủ bằng chứng về tài chính.

*Đi công tác:

– Giấy xác nhận của bên sử dụng lao động và giấy mời từ Đức không đề cập đến việc đảm nhận chi trả các chi phí. Cá nhân Quý vị không chứng minh đủ khả năng tài chính để có thể chi trả các chi phí của chuyến đi.

– Không có thông tin thống nhất về việc ai sẽ chi trả các chi phí cho chuyến đi.

– Một công ty thứ ba đảm nhận các chi phí. Tuy nhiên không có xác nhận của công ty này trong hồ sơ.

*Đi thăm thân:

– Quý vị không nộp Giấy cam kết bảo lãnh cũng như không cung cấp bằng chứng về việc Quý vị có đủ khả năng tài chính cá nhân.

– Thông tin trên Giấy cam kết bảo lãnh cho thấy người mời không có đủ khả năng tài chính để chi trả cho chuyến đi (có đánh dấu tại mục „không được chứng minh“ („nicht nachgewiesen“) hoặc “không đáng tin cậy” („nicht glaubhaft gemacht“). Cá nhân Quý vị cũng không chứng minh có đủ khả năng tài chính.

*Đi du lịch:

Giải thích 9 lý do từ chối thị thực thường gặp nhất và cách khắc phục - 1

– Quý vị không cung cấp bằng chứng về việc Quý vị có đủ khả năng tài chính để chi trả chi phí cho chuyến đi.

– Quý vị hiện không có việc làm (nội trợ, thất nghiệp, sinh viên, học sinh) và không tạo ra thu nhập. – Quý vị không chứng minh được mối quan hệ họ hàng với người đảm nhận chi trả các chi phí sinh hoạt cho Quý vị hoặc không cung cấp đủ bằng chứng về việc người này có đủ khả năng tài chính.

*lưu ý danh sách trên là chưa đầy đủ.

4. Trong vòng 6 tháng tính đến thời điểm hiện tại, người xin thị thực đã lưu trú 3 tháng trên lãnh thổ của các nước thành viên bằng thị thực Schengen hoặc thị thực có giá trị cho việc lưu trú trong một khu vực giới hạn.

Về cơ bản, bạn chỉ được phép lưu trú tại Khu vực Schengen tối đa là 90 ngày trong vòng 180 ngày. Vì vậy, thị thực mới chỉ có thể được cấp sau khoảng thời gian 180 ngày đó.

Đối với một số hoạt động cụ thể Quý vị chỉ được phép lưu trú tối đa là 90 ngày trong vòng một năm (thay vì nửa năm) tại Khu vực Schengen. Quý vị đã từng lưu trú tại Đức lâu hơn thời gian cho phép là 90 ngày/năm.

*Các hoạt động nói trên bao gồm:

– Lắp đặt hoặc tháo dỡ quầy trưng bày của hội chợ hoặc trang thiết bị,

– Bồi dưỡng nghiệp vụ trong nội bộ công ty,

– Hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh cho một bên sử dụng lao động có trụ sở tại Đức,

– Họp và đàm phán cũng như soạn thảo, ký kết hợp đồng hoặc thực hiện việc giám sát hợp đồng cho một bên sử dụng lao động có trụ sở tại nước ngoài

– Các hoạt động báo chí

– Biểu diễn xiếc (nghệ sỹ)

– Nhà khoa học với tư cách là khách mời

v.v.

*lưu ý danh sách trên là chưa đầy đủ.

5. Hệ thống thông tin của Khối Schengen có thông báo về việc cấm nhập cảnh đối với người xin thị thực.

Bạn sẽ không được cấp thị thực nếu bạn bị ghi danh vào hệ thống thông tin của Khối Schengen (SIS). Bạn có thể yêu cầu nước Schengen đã ghi danh của bạn vào hệ thống về nội dung ghi trên đó và hỏi xem có thể kháng nghị bằng cách nào.

6. Một hoặc nhiều nước thành viên của Khối Schengen cho rằng người xin thị thực gây nguy hiểm đến trật tự công cộng, an ninh của Khối và sức khỏe cộng đồng theo Điều 2, Khoản 19 Quy định (EG) số 562/2006 Luật Biên giới Schengen (Schengener Grenzkodex) hoặc làm ảnh hưởng đến mối quan hệ quốc tế của một hay nhiều nước thành viên.

Người xin thị thực bị ghi danh vào hệ thống thông tin của Khối Schengen (SIS) hoặc có các dữ liệu khác về người xin thị thực chứng minh nhận định nói trên.

7. Người xin thị thực không có bảo hiểm du lịch phù hợp và có giá trị.

8. Thông tin liên quan đến mục đích và điều kiện lưu trú dự kiến do người xin thị thực cung cấp không đáng tin cậy.

– Người xin thị thực có thể đã không nộp đầy đủ giấy tờ cần thiết.

– Đặt khách sạn hoặc đặt vé máy bay bị hủy giữa chừng.

– Giấy mời đi công tác do người đặt đơn nộp không được doanh nghiệp mời khẳng định hoặc không thể kiểm tra tính xác thực.

– Người xin thị thực cung cấp thông tin không thống nhất về mục đích lưu trú.

– Người xin thị thực không cung cấp thông tin chính xác về mục đích chuyến đi.

– Khoảng thời gian người đặt đơn xin cấp thị thực không thống nhất với các giấy tờ khác (đặt khách sạn, đặt vé máy bay, giấy mời từ Đức, bảo hiểm)

– Trong trường hợp đi thăm thân, người xin thị thực không chứng minh được mối quan hệ họ hàng hoặc bạn bè.

– Thời hạn thị thực mong muốn không tương ứng với thời gian nghỉ phép thực tế (đối với trường hợp đi du lịch).

*lưu ý danh sách các lý do trên là chưa đầy đủ.

9. Đại sứ quán không xác định được liệu người xin thị thực có rời khỏi lãnh thổ các nước thuộc Khối Schengen trước khi thị thực hết hạn hay không.

Đại sứ quán sẽ xem xét một số yếu tố sau đây:

– Sự ràng buộc về mặt gia đình tại Việt Nam (vợ/chồng, con cái vị thành niên, trách nhiệm giám hộ…)

– Sự ràng buộc về công việc (có công việc ổn định, đang học đại học)

– Sự ràng buộc về mặt kinh tế (thu nhập bổ sung thường xuyên từ việc cho thuê nhà hoặc sở hữu bất động sản)

– Đã từng sử dụng thị thực Schengen đúng quy định

– Các thay đổi liên quan đến cuộc sống cá nhân kể từ lần được cấp thị thực gần nhất

*lưu ý danh sách các lý do trên là chưa đầy đủ.

Nhìn chung, Đại sứ quán thẩm tra các giấy tờ do người xin thị thực cung cấp và xác định được một trong số các giấy tờ đó là giả mạo hoặc có nội dung không đúng sự thật hay không, ví dụ:

– Đặt phòng khách sạn hoặc đặt vé máy bay (giả mạo hoặc tự động hủy)

– Xác nhận của bên sử dụng lao động (giả mạo hoàn toàn, được cấp vì lý do „quan hệ“ hoặc „giúp đỡ bạn bè“, xác nhận mối quan hệ lao động không có thật)

– Sao kê tài khoản ngân hàng

– Giấy mời từ Đức

Lưu ý: Danh sách trên đây chỉ bao gồm các lý do từ chối cấp thị thực thường gặp nhất và vì vậy chưa đầy đủ.

Theo ndf


© 2024 | Du Học Đức - Thông tin du học Đức

Cập nhật - trao đổi và kinh nghiệm du học ở Đức từ năm 2000