96 Thành ngữ tiếng Đức hay nhất mọi thời đại

Thành ngữ tiếng Đức không chỉ là nguồn từ vựng phong phú mà còn phương tiện để truyền tải những thông điệp sâu xa, ý nghĩa.

96 Thành ngữ tiếng Đức hay nhất mọi thời đại - 0

Thông thường, chúng ta chỉ học ngoại ngữ qua từ vựng, ngữ pháp, tranh ảnh hay qua các bài hát. Nhưng ít ai biết rằng học ngoại ngữ qua thành ngữ cũng rất hiệu quả.

Dưới đây là những câu nói hay bằng tiếng Đức, những thành tiếng Đức hay được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày để giúp các bạn học tiếng Đức hiệu quả hơn.

1. Wer das ABC recht kann, hat die schwerste Arbeit getan.

Ai có thể làm những việc cơ bản thì người đó đã làm xong những công việc khó nhất.

2. Bei Nacht sind alle Katzen grau.

Ban đêm nhà ngói cũng như nhà tranh.

3. Absicht ist die Seele der Tat

Ý định là linh hồn của hành động.

4. Der Kluge wartet die Zeit ab.

Người khôn biết chờ thời.

5. Was bald zunimmt, das nimmt bald ab.

Dục tốc bất đạt.

6. Alles hat seine Grenzen.

Tất cả đều có giới hạn của nó.

7. Alles hat sein Warum

Tất cả đều có lý do của nó!

8. Wo in Wille ist, ist auch ein Weg.

Ở đâu có một lý do, ở đó có một con đường.

9. Sage nicht alles, was du weißt. Aber wisse alles, was du sagst.

Đừng nói tất cả những gì mình biết. Nhưng phải biết những gì mình nói.

10. Alles vergeht, Wahrheit besteht.

Tất cả sẽ trôi qua , nhưng sự thật sẽ tồn tại mãi.

11. Alt genug und doch nicht klug

Già rồi mà không khôn.

12. Alte Liebe rostet nicht.

Tình già không phai.

13. Das Alter soll man ehren.

Kính lão đắc thọ.

14. Andere Länder, andere Sitte.

Nước nào phong tục đó.

15. Eine Hand Wäscht die andere

Lá lành đùm lá ráchLa lanh dum la rach.

16. Alle Anfang ist schwer

Vạn sự khởi đầu nan.

17. Guter Anfang, gutes Ende

Bắt đầu tốt, kết thúc tốt.

18. Der eine Sät, der andere erntet

Người này gieo, kẻ khác gặt.

19. Glücklich ist, wer vergißt, was doch nicht zu ändern ist.

Hạnh phúc là người biết quên đi điều không thể thay đổi được.

20. Arbeit macht das Leben süß.

Công việc làm cuộc sống tươi đẹp.

21. Arbeit ist das Lebens Würze.

Công việc là gia vị của cuộc sống.

22. Arm oder reich, der Tod macht alles gleich.

Giàu hay nghèo, ai cung phai chet.

23. Bittere Arzneien sind die wirksamsten.

Thuốc đắng giã tật.

24. Mäßigkeit ist die beste Arznei.

Sự điều độ là liều thuốc tốt nhất.

25. Die Zeit heilt alle Wunden.

Thời gian chữa lành mọi vết thương.

26. Aus dem Augen, aus dem Sinn.

Xa mặt cách lòng.

27. Die Augen sind der Spiegel der Seele.

Đôi mắt là cửa sổ của tâm hồn.

28. Viele Bächer machen einen Fluß.

Tích tiểu thành đại

29. Bellende Hund beißen nicht.

Chó sủa là chó không cắn.

96 Thành ngữ tiếng Đức hay nhất mọi thời đại - 1

30. Liebe kann Berge versetzen.

Tình yêu có thể dời núi non.

31. Je weiser, je bescheidener.

Càng khôn ngoan càng khiêm tốn.

32. Einmal sehen ist besser als zehnmal hören

Trăm nghe không bằng một thấy.

33. Besser etwas als nichts

Besser spät als nie

Có còn hơn không

Trễ còn hơn không đến.

34. Den Baum muß man biegen, solange er jung ist.

Uốn tre từ lúc còn là măng

35. Ein faules Eis verdirbt den ganzen Brei

Một con sâu làm rầu nồi canh.

36. Dank ist der beste Klang.

Cám ơn là âm thanh ngọt ngào nhất.

37. Wie der Topf, so der Deckel.

Nồi nào úp vung đấy.

38. Wer im Sommer nicht erntet, muß im Winter derben.

Ai không biết lo xa, tất có ưu hoàn gần.

39. Denke zweimal, ehe du einmal sprichst

Suy nghĩ hai lần trước khi nói.

40. Der Mensch denkt, Gott lenkt

Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên.

41. Auch ein Kluger Dieb wird einmal gefangen.

Đi đêm hoài cũng có ngày gặp ma.

42. Geld ist ein gutter Diener, aber ein böser Herr

Tiền bạc là đầy tớ tốt nhưng là ông chủ xấu.

43. Wer Disteln sät, wird Stacheln ernten

Ai gieo gió, người ấy ắt sẽ gặp bão.

44. Geteilte Freude ist doppelte Freude

Niềm vui được chia sẻ là niềm vui được nhân đôi.

45. Wie du mir, so ich dir

Anh đối với tôi sao, tôi đối với anh vậy.

46. Im Munde Bibel, im Herzen übel.

Miệng nam mô, bụng một bồ dao găm

47. Gebrühte Katze scheut auch kaltes Wasser

Trượt vỏ dưa thâý vỏ dừa cũng sợ.

48. Der Katze Scherz, der Mäuse Tod

Người ngoài cười nụ người trong khóc thầm.

49. Wenn die Katze fort ist, tanzen die Mäuse

Vắng chủ nhà gà mọc râu tôm.

50. Eine Liebe ist der andern wert

Ăn miếng trả miếng.

51. Jeder Kaufmann lobt seine Ware/Osten und Westen, daheim ist’s am besten

Ta về ta tắm ao ta, dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn.

52. Ein Keil treibt den anderen

Dĩ độc trị độc.

53. Einer ist keiner/ ein Mann allein kann das Feld nicht behaupten

Một cây làm chẳng lên non.

54. Man schlägt nicht Mücken mit Keulen tot

Giết à không cần đến dao mổ trâu.

55. Klein aber fein

Bé hạt tiêu.

56. Schenkt man jemand eine Kuh, will er auch noch das futter dazu

Được đằng chân lân đằng đầu.

57. Man wird alt wie’ne Kuh und lernt noch alle Tage zu

Còn sống còn học.

58. Nicht jede Kugel trifft, nicht alle Kugeln treffen

Chẳng đáng sợ như người ta tưởng

59. Dem Kühnen ( nur ) gehrt die Welt

Có chí thì nên.

60. Wer zuerst kommt, mahlt zuerst

Cờ đến tay ai ngươì âý phất

61. Eine gebratene Taube fliegt keinem ins Maul

Há miệng chờ sung.

62. Einen geschekten Gaul sieht (schaut) man nichts ins Maul

Cuả được tặng thì đừng có chê.

63. Übung macht den Meister, früh übt sich, was ein Meister werden will

Khéo tay chóng chày thành thợ cả.

64. Jeder ist sich selbst der Nächste

Một giọt máu đào hơn ao nước lã

65.Nicht über seine (die eigene) Nasenspitze (hinweg) sehen

Nước đến chân mới nhảy

66. In der Not erkennt man den Freund

Đồng bệnh tương lân.

67. Not macht erfinderisch

Cái khó làm nẩy cái khôn.

68. Not bricht Eisen

Cái khó bó cái khôn.

69. Not sucht Brot

Khi đói đầu gối cũng phải bò.

70. Abbitte ist die beste Buße

Mắc tội phải lặnlội cầu xin.

71. Man soll den Tag nicht vor dem Abend loben

Chưa đỗ ông nghè đã đe hàng tổng.

72. An dem läuft alles ab

Nước đổ lá khoai.

73. Aller Anfang ist schwer

Vạn sự khởi đầu nan.

74. Wie der Anfang, so das Ende

Bắt đầu thế nào, kết thúc thế âý.

75. Aus den Augen, aus dem Sinn

Xa mặt cách lòng.

76. Die Augen waren größer als der Magen

No bụng đói con mắt.

77. Der Ball sucht den guten Spieler

Có công mài sắt có ngày nên kim.

78. Den Balken im eigenen Augen nicht sehen ( nicht gewahr werden) aber den Splitter im fremden (sehen)/ was dich nicht brennt, das blase nicht/ wer vielerlei beginnt, gar wenig Dank gewinnt

Việc nhà thì nhác việc chú bác thì siêng.

79. Wie ein Blitz aus heitereim Himmel

Như sét đánh giữa trời quang

80. Wenn das Kind in den Brunnen gefallen ist, (so) deckt man in zu

Mất bò mới lo làm chuồng.

81. Die wird ‘s schon auch noch mal in die Bude regnen

Sông có khúc, người có lúc.

82. Man muss sich nach der Decke strecken

Liệu cơm gắp mắm.

83. Das dicke Ende kommt noch (nach)

Cái đích còn ở phía trước.

84. Reißt nicht, doppelt genäht hält besser

Được vòi đòi tiên.

85. Keine Rose ohne Dornen

Hồng nào mà chẳng có gai.

86. kommt Zeit, kommt Rat

Cứ sống rồi xem.

87. Kein Leid ohne Freud

Trong cái rủi có cái may..

88. Das Letzte ist das Beste

Cái cuối cùng là cái ngon nhất.

89. Müßiggang ist aller Laster Anfang, Müßiggang ist des Teufels Ruhebank

Nhàn cư vi bất thiện.

90. Der Weg zu Hölle ist mit guten Vorsätzen gepflastert

Mật ngọt chết ruồi.

91. Wie der, Preis so die Ware / wie die Ware so das Geld

Tiền nào của âý

92. Guter Rat kommt über Nacht

Nhất dạ sinh bá kế.

93. Vom (aus dem ) Regen in die Traufe kommen

Tránh vỏ dưa lại gặp vỏ dưà.

94. Auf Donner folgt Regen

Cãi nhau làm mau nước mắt, sấm chớp làm đổ mưa rào.

95. (Gar) zu viel ist ungesund

Ăn có chừng uống có mực.

96. Viele Reiser machen einen Besen

Đoàn kết là sức mạnh.

Chúc các bạn giỏi tiếng đức!


© 2024 | Du Học Đức - Thông tin du học Đức

Cập nhật - trao đổi và kinh nghiệm du học ở Đức từ năm 2000